:: Xem Tuổi
:: Xem Ngày
:: Xem Tướng
:: Tử Vi
:: Tứ Trụ
:: Sinh Con
:: Xem Bói
:: Gieo quẻ - Xin sâm
:: Phong Thủy

BÓI DỊCH (diễn cầm tam thế)

BÓI DỊCH #1

Lời nói đầu

Dịch lý là một trong những loại sách quan trong nhất của văn học quốc tế. Hầu hết nhữnggì đã diễn tả và suy tư trên 3 ngàn năm trong lịch sử trung hoa đều chứa đựng một sự khôn ngoan hoàn toàn nhất của nhiều kỷ nguyên đúc kết lại.

Dịch lý là một kho tàng triết học và là một khoa học [science naturalle] và nghệ thuật cầm quyền trị nước của trung hoa cũng đều rút tỉa trong cái nguồn bất tận của kinh dịch. Người trung hoa ở bất cứ giai cấp nào trong xã hội hễ mỗi khi có việc gì quan trọng trong việc nghiên cứu khoa học hay những việc xảy ra hàng ngày đều hỏi đến dịch lý. Người ta cho rằng sở dĩ chỉ trong vài năm thôi chính phủ trung quốc thực hiên được lần đầu tiên trái bom nguyên tử của họ mà chính phủ hoa kỳ và nga sô đã bỏ công cả 10 năm mới thực hiên được cũng là nơi dịch lý.

[ . . . Les chinois ont realise leur premierè bombe atomique en deux ans, alors que les Americains et Russes avaient mis dix annees pour y parvenir c�est grâce en Iching. ]

[ Tham chiếu tài liệu: Le livre de la Terre et du Ciel. Les Secrets du Iching và le Livre des Trans-formations của học giả Đức là ông richard Wilhelm và jacques Lavier (học giả Pháp) ]

[ the object of the I ching is to give advice which is in harmony with the Laws of nature and which will act as a guide in your quest for a happier more successful life. It will advise you on whether a comming event will be a success or faiture and the best action to take. The I ching mat become an important key in your future ].

Môn bói toán này, gần đây không những người Á Châu tin tưởng mà cả người Âu Châu, Mỹ Châu cũng tìm mua sách kinh Dịch bằng Anh ngữ và Pháp ngữ để sưu tra Đạo lý trong Kinh Dịch và còn dùng để bói toán nữa. Họ cho bói toán theo Kinh Dịch là thỉnh ý của Thượng Đế mà con người chúng ta không thể tìm ra câu giải đáp và kết luận được, nên họ
cho là môn Thần Bí Học [ MysticalTheology ].

Về phía Á Đông thì tinh thần đạo lý đều kkhai triển ở trong Kinh Dịch, cũng như khoa Thiên Văn, Địa Lý, Tử Vi, Bói Toán đều áp dụng một cách hữu hiệu về triết lý của Kinh Dịch.

Dịch Lý đại khái muốn cho chúng ta noi gương các đấng tiền nhân mà tu tỉnh. Học Dịch: không phải đợi khi mình gặp hoạn nạn mà xem mới biết lời răn dạy của đấng tiền nhân; lúc bình cư, đọc và suy ngẩm những đạo lý của Dịch cũng rất là hữu ích. Nên Dịch Lý được xem như là việc của trong thiên hạ; cái gì cũng do đó mà ra. Thiên ác, phải trái, lỗi lầm cho đến co, duỗi, nhỏ, lớn, thịnh, suy, không cái gì má không bởi ở đó. Các bậc thánh nhân sở dĩ vẫn học là vì sự linh thiêng cao cả của Kinh Dịch.

Chúng tôi thành thật cảm tạ các bạn hữu đã nhiệt thành khuyến khích xuất bản quyển Dịch Lý này. Chúng tôi cũng hy vọng quý độc giả sẽ tạm hài lòng và sẳn sàng thứ lỗi nếu có sự sơ xuất và khiếm khuyết trong lối trình bày.

Tháng 11, 1992
Lê quang tiềm


BÀN VỀ BÓI QUẺ DỊCH

( I CHING, A PHILOSOPHICAL PROPHECY )
PHƯƠNG-VỊ CỦA 64 QUẺ DỊCH
(64 HEXAGRAMS)


Về môn siêu hình học Đông cũng như tây đã có nhiều lý thuyết gia, chiêm tinh gia nổi tiếng như : Pithagoras (470 BC ), Zeno of Citium Philolaus of Alexandria, Albertus, Alexander Ptolemy đã xác định rằng số mệnh của vạn vật đều liên quan đến luật Âm-Dương và Ngũ Hành : KIM, MỘC, THỦY, HỎA, THỔ

Các chiêm tinh gia quan sát ngày sinh, tháng và năm sinh của con người để xem về thần số học (numerology). Họ tìm ra môn xem tướng tay ( palmistry chirology) họ cũng dùng cách bói bài ( tarots) để biết trước thời vận may mắn hên xuivà xem như god energy, God�s language ( lời của thượng đế ).

Về phía Á Đông, môn khoa học huyền bí đã có tứ thời vua Phục hy (2.800 BC) và căn cứ vào Kinh Dịch. Các bậc thánh nhân biết được sự huyền diệu của thượng đế, của tạo hoá đã tìm ra được Dịch Học để diễn tả Đạo Aâm Dương. Kinh Dịch xem như một Thánh Sư bao trùm những ngôn ngữ, những lời vàng ngọc rất phong phú. Theo Dịch Học, Dịch hửu Thái Cực ( God Supreme belog Etro premler ). Thái Cực lưỡng nghi ( Aâm và Dương, negative and positive).

Theo luật Âm Dương thì Dương của sinh Âm và Âm của sinh Dương. Vì vậy mà nhà vật lý học nổi danh Dr Einstein đã tìm ra công thức như sau :
E = MC2
là công thức biến hoá từ Âm sang Dương. Từ vật chất sang năng lượng.
E � Energy( năng lượng )
M � Mass ( trọng khối )
C � velocity of light ( tốc độ ánh sáng )

Theo truyền thuyết thì Vua Phục Hy xem vằn tượng trên mình con Long Mã chế ra Tiên �Thiên � Bát � Quái. Theo Tiên � Thiên � Bát � Quái, Thái- Cực sinh Lưỡng Nghi. Lưỡng Nghi này là Âm ( ban đêm) Dương ( ban ngày). Rồi Âm Dương chỉ ra tứ tượng. Tứ tượng này gọi là : Thiên ( trời), Địa ( đất), Nhật ( mặt trời), Nguyệt ( mặt trăng).

Tứ tượng sinh ra bát quái ( quái tức là quẻ) liệt kê như sau :


Tiếp theo là phương thức bói quẻ Dịch bằng 64 quẻ ( Interpretation of Hexagrams). Trước khi xin quẻ, quý ban xem kỹ sơ đồ đã in sẳn. Xin xem ở ô phía bên trái hàng dọc trước, ở mỗi ô có 3 gạch gọi là Lower Trigram trong đó có các ô : CÀN, CHẤN, KHẢM, CẤN, KHÔN, TỐN, LY, ĐOÀI

Tiếp đến xem 8 ô ở trên đầu hàng ngang gọi là Upper Trigram, cũng có thể để lên 8 cung như ở các ô bên trái. Người ta thường dùng 3 đồng tiền để xin quẻ. Đồng tiền có mặt ngửa và mặt sấp.

Mặt ngửa tượng trưng cho Dương (+) mặt sấp tượng trưng cho Âm (-).

Tiếp theo là thể thức gieo quẻ ( method of divination). Muốn gieo quẻ cho có linh nghiệm, phải giữ lòng mình sáng sủa, yên lặng, tự nhiên, đạo lý được lưu thông và phải thành tâm cầu xin một việc gì nhất định như công việc làm, hôn nhân . . . Tuỳ theo Tôn giáo, phải chắp tay hướng về hướng Bắc, hoặc trước bàn thờ Đức Mẹ hay Phật, Thánh, Tổ tiên. Muốn cầu xin biết trước việc hung cát, nên nhắm mắt tâm niệm cầu xin. Xong tay phải cầm 3 đồng tiền cho bề mặt lên trên, rồi gieo ( thả) 3 đồng tiền xuống cái tô bằng sành cách độ 30 phân rộng. Ví dụ : gieo 6 lượt như sau :

Cước chú : Xin viết từ dưới lên trên, nếu Dương nhiều hơn Âm thì viết Dương (−), nếu Âm nhiều hơn Dương thì viết Âm ( - -). ( - -) gọi là divided; (−) gọi là undivided.

Bây giờ xem kết quả của quẻ Dịch vừa xin :
- Ba đường từ dưới lên trên bên tay trái theo hàng dọc tức là nằm ở cung Chấn ( thunder)
- Ba đường từ số 4 đến số 6 nằm ở cung Tốn ( wind wood) theo hàng ngang.

Như thí dụ này thì cung Chấn và cung Tốn gặp nhau ở chổ trung tâm ngang dọc tức là quẻ số 42 là quẻ ÍCH ( PHONG LÔI ÍCH) có nghĩa là thêm cho ( increase, symbol of addition).

Theo Kinh Dịch đại ý quẻ này là phải giữ lòng mình cho công bình, phải cùng mọi người hưởng điều lợi, không lấn áp người của người, không nên ví riêng tư mà làm thiệt hại cho người khác.

Về hiện tại sẽ có tài lộc, nhưng phải cẩn thận chi thu. Về công việc làm sẽ tiến tới và đạt mục đích có giới hạn. Về tình duyên, sẽ tốt đẹp, nên xúc tiến và du hành, nếu có cơ hội và người hướng dẫn nên đi.

Về Kinh Dịch mô tả sự biến hoá của Trời Đất và ảnh hưởng đến định mệnh của con người.
Về phương diện văn hoá, xã hội, kinh tế, chính trị PHONG LÔi ÍCH mà chúng tôi vừa giải đoán là liên hệ đến đàn ông tuổi Mậu Thìn : Mậu là Tốn, là phong gió, còn Thìn là trung cung Địa Chi, CAN và CHI kết hợp có nghĩa là người tuổi Mậu Thìn nên nhường nhịn lẫn nhau và xét mình cho kỹ để cùng chung hưởng quyền lợi với người khác, vì tuổi Mậu Thìn đã có năng lực đầy đủ và sau đây là tóm tắt lời giải đoán bằng Anh ngữ về quẻ PHONG LÔI ÍCH gọi là �YI� :

� Individual advantage is derived from the common benefit in its time. You must seek advice before you begin new activities. You will have success if you can hold to your
principles
Wishes come favorable.
Romance : sueceeds.
Money: remain compatible in your budget.
Traveling: favorable.
Sickness: passes quickly.
Business : ventures bring success by working together jobs are favorable. �


ĐÔNG TÂY GĂP NHAU TRONG KHOA HỌC HUYỀN BÍ

Bàn về bói quẻ Dịch
TIẾP THEO LÀ Ý NGHĨA CỦA 64 QUẺ DỊCH :

QUẺ SỐ 1: bát thuần kiền
Nghĩa là : Trời � heaven, King Symbol of firmness � ( Le createur).

QUẺ SỐ 2 : khôn vi địa
Nghĩa là : Đất � Earth, people symbol of submission ( Le réceptif, La ierre).

QUẺ SỐ 3 : thủy lôi truân
Nghĩa là : truân chuyên, vất vả � initial difficulry (la difficulté initiale).

QUẺ SỐ 4 : sơn thủy mộng
Nghĩa là : Trẻ thơ mê muội � youthful inexperience, symbol of obscurity ( La folie juvénile).

QUẺ SỐ 5 : thủy thiên nhu
Nghĩa là : Chờ đợi, sự dinh dưỡng, thực phẩm, nước � delaying, symbol of waiting ( La dttente la nutrition et le boisson).

QUẺ SỐ 6 : thiên thủy tụng
Nghĩa là : Kiện tụng, tranh biện, bế tắc � conflict, symbol of contention ( Le conflit, I�obstruction).

QUẺ SỐ 7 : địa thủy sư
Nghĩa là : Quân đội đông đúc � symbol of multitude ( L�armée en expédition0.

QUẺ SỐ 8 : thủy địa tỷ
Nghĩa là : Đoàn kết, hoà hợp, cộng tác � Union, concord, symbol of collaboration (L�unlon, La solidarité).

QUẺ SỐ 9 : phong thiên tiều súc Nghĩa là : Nuôi dưỡng ít, chế ngự, làm cho thuần tánh � Minor, restraint, symbol of taming
force ( Le pouvolr d�apprivoisement du petit).

QUẺ SỐ 10 : thiên trạch lý
Nghĩa là : Bước đi cẩn thận, cư xử đúng đắn đối với người khác � Treading, carefully; considerate conduct toward other ( La marche, L�art de se conduire).

QUẺ SỐ 11 : địa thiên thái
Nghĩa là : Thanh bình, tiến bộ, thành công � peace, progress, success ( La paix, La fortune).
QUẺ SỐ 12 : thiên địa bĩ Nghĩa là : Vận bĩ, bế tắc, thoái hoá, suy đồi � Retrogression, disorder, stagnation, symbol of failure ( L�immobilité, La stagnation).

QUẺ SỐ 13 : thiên hỏa đồng nhân
Nghĩa là : Tình bạn bè, bằng hữu đối với người ở đời, với cộng đồng � Companionship, symbol of community ( communauté avec les hommes).

QUẺ SỐ 14 : hỏa thiên đại hữu
Nghĩa là : Có nhiều, sung túc � great, possession, abundance ( Le grand avoir; sublime réussite).

QUẺ SỐ 15 : địa sơn khiêm
Nghĩa là : Khiêm tốn � Modesty ( L�humilité crée le succès).

QUẺ SỐ 16 : lôi địa dự
Nghĩa là : Hâm mộ, sốt sắng, nhiệt tâm, nhiệt thành � Enthusiasm ( L�enthousiasme).

QUẺ SỐ 17 : trạch lôi tuỳ
Nghĩa là : Theo sau, liên tiếp, kế vị, kế thừa � following, symbol of succession ( La suite).

QUẺ SỐ 18 : sơn phong cổ
Nghĩa là : Hư nát phải làm lại � Decaying, destroying, eliminate decay and rebuil ( Le travail sur ce qui est corrompu).
QUẺ SỐ 19 : địa trạch lâm
Nghĩa là : Đến gần, việc có thể lớn � Approach, symbol of advance ( L�approche est avantageuse).

QUẺ SỐ 20 : phong địa quan
Nghĩa là : Xem ngắm, chiêm ngưỡng, trầm tư, mặc tưởng � Obsenation, symbol of comtemplation ( la vue, la comtemplation).

QUẺ SỐ 21 : hỏa lôi phệ hạp
Nghĩa là : Cắt đứt để hoà hợp, cứu vãn sự việc và đưa đến pháp luật � Biting through, symbol of criminal proceedings ( Mordre ua travers).

QUẺ SỐ 22 :sơn hỏa bí
Nghĩa là : Trang hoàng, vẻ đẹp gương mẩu � Omamental, symbol of model ( La grâce, la
beauté).

QUẺ SỐ 23 : sơn địa bác
Nghĩa là : Đổ vỡ, toán loạn, tiểu nhân thắng thế � symbol of dispersion, deterioration, the inferior becomes influenced ( L�image de l�éclatement).

9
QUẺ SỐ 24 : địa lôi phục
Nghĩa là : Trở lại thường lệ vì thời kỳ đen tối đã qua � returning from mistake and correction of error brings success ( Le retour paisible, succès).

QUẺ SỐ 25 : thiên lôi vô vọng
Nghĩa là : thật thà, ngây ngô, vô tội, lương thiện và chân thật � innocence,with sincere and
honest attempt ( L�innocence, � L�inattendu�).

QUẺ SỐ 26 : sơn thiên đại súc
Nghĩa là : Chế ngự nhiều có thể tăng thêm sức mạnh và phong phú � Major restraints bring abundance and power ( Le pouvoir d�appri voisement du grand, la persévérance est avantageuse).

QUẺ SỐ 27 : sơn lôi di
Nghĩa là : Nuôi nấng, duy trì bằng vật chất và tinh thần � Supporting of life or health, sustenance ( Administration de la nounimre, La persévérance apporte la fortune).

QUẺ SỐ 28 : trạch phong đại quá
Nghĩa là : Ưu thế, có thế lực lớn � symbol of major preponderance, materil excess ( la prépondérance du grand).

QUẺ SỐ 29 : khảm vi thủy (tập khảm)
Nghĩa là : Nước, vực thẳm khó dò, nguy hiểm � Abysmal, unfathomable, sinking, and
perseverance defeats adversity and harship ( L�eau, I�insondable ) � Lòng kiên trì có thể thắng thử thách gay go và nghịch cảnh hoặc tai ương.

QUẺ SỐ 30 : bát thuần ly
Nghĩa là : Bị bám vào, ly là lửa, là mặt trời, có thể lửa bám ở vật khác mà sáng �
adeherence, fire, light; perseverance and honesty bring success ( ce qui s�attache, le feu;la perseverance est avantageuse ) � Kiên trì và lương thiện đưa đến thành công.

QUẺ SỐ 31 : trạch sơn hàm
Nghĩa là : Cảm hứng để chịu ảnh hưởng, hợp nghĩa vợ chồng, đưa đến hôn nhân � Murual influence, and attraction of young paramours ( L�influence, la demande en mariege).

QUẺ SỐ 32 : lôi phong hàng
Nghĩa là : Lâu dài, trường cửu � Perseverance, constancy; to maintain relationships ( La
durée, La perseverance est avantageuse).

QUẺ SỐ 33 : thiên sơn độn
Nghĩa là : Ẩn trốn, trá hình, bỏ chổ này đi chổ khác � retreat, withdrawal, regress ( La retraite, succes; dans les pètites choses la perseverance est avantageuse ).

QUẺ SỐ 34 : lôi thiên đại tráng
Nghĩa là : Lớn mạnh, quyền lực, tài năng lớn � major power ( La puissance du grand ).

QUẺ SỐ 35 : hỏa địa tấn
Nghĩa là : Tiến lên, tiến hành � Advance, progress ( image du progrès ).

QUẺ SỐ 36 : địa hỏa minh di
Nghĩa là : Tối tăm, thưong tích, bệnh hoạn, buồn bã, đau lòng � Darkenting of the light, lack of appreciation, injury, damage, difficult circumstances ( L�obscurcissement de la lumlère, il est avantageux d�être persistant dans l�infortune).

QUẺ SỐ 37 : phong hỏa gia nhân
Nghĩa là : ĐẠO người nhà, gia đình, thi hành được ở nhà tức là trị được nước, trị vì thiên hạ � Cooperation of husband and wife can secure the good order of the Kingdom ( La famille est la cellule iniriale de la patrie, de la socíeté).

QUẺ SỐ 38 : hỏa trạch khuê
Nghĩa là : Hai thành phần chia rẽ, chống đối nhau, lợi dụng lẫn nhau nên kết quả không đáng kể � Division, disunion, opposition and objestives commonly shared but veye small ( L�opposition causèe par des malentendus va disparaitre mais le succès est très minime).

QUẺ SỐ 39 : thủy sơn kiển
Nghĩa là : Trở ngại, bế tắc, hiểm trở, phải dừng lại chưa thể tiến được � difficulty, to block a passage with obstacles ( L�obstacle, il est avantageux de voir le grand homme) � nên gặp quý nhân sẽ có lợi.

QUẺ SỐ 40 : lôi thủy giải
Nghĩa là : Giải thoát, giải phóng, loan truyền, ân xá, phân phát, trở lại bình thường, nạn đã tan � Delivrance, liberation; return of law and order ( La libération, l�obstacle est écarté, le retour est source de fortune).

QUẺ SỐ 41 : sơn trạch tổn
Nghĩa là : Có nghĩa bớt ít đi, thua thiệt, tổn hại � Decrease, diminution, sacrifice for the advantage of all ( L�inferieur est diminúe, le superieur est augmenté, the chemin se dirige vers le haut).

QUẺ SỐ 42 : phong lôi ích
Hính trang 26
Có nghĩa là thêm được lợi, vượt lên, hai đàng giúp ích cho nhau � Addition, increase indivisual benefit derived from accumulation of joined benefit ( L�augmentation, il est avantageux d�entreprendre quelque chose ).

QUẺ SỐ 43 : trạch thiên quải
Nghĩa là : cương quyết dứt khoát, diệt trừ kẻ tiểu nhân � Resoluteness ( La résolution)

QUẺ SỐ 44 : thiên phong cấu
Nghĩa là : Gặp gỡ, cấu kết, liên kết, kết hợp, móc nối � Intercourse, meeting ( venir à la rencontre signifie trouvet).

QUẺ SỐ 45 : trạch địa tụy
Nghĩa là : Tụ họp, biểu tình, kéo thành bày � Gathering together, massing (
Rassemblement signifie entassemeut).

QUẺ SỐ 46 : địa phong tháng
Nghĩa là : Bay lên, thăng tiến, vọt tới trước, bay lên không trung, thăng chức � Rising and advancing ( La ponssée vers le haut).

QUẺ SỐ 47 : trạch thủy khốn
Nghĩa là : Nguy lo, mệt mỏi, lo lắng, khốn đốn, quân tử bị tiểu nhân che lấp � Exhaustion,oppression, ( L�accablement, image de l�épuisement).

QUẺ SỐ 48 : thủy phong tỉnh
Nghĩa là : Trầm lặng, ở chổ nào cứ ở (yên chở đó), vực thẳm có nước (có giếng) � The well, source ( L�insondable, l�eau, le puits, plus on y puise, plus son trésors�accroit).

QUẺ SỐ 49 : trạch hỏa cách
Nghĩa là : Cải cách, bỏ lối cũ, hoán cải, thay lông đổi cánh � change, revolution ( La
révolution, le chanmement).

QUẺ SỐ 50 : hỏa phong đỉnh
Nghĩa là : Nung đúc, rèn luyện vững chắc � cauldron using for feeding; nourichment ( Le chaudron; fortune, succès ).

QUẺ SỐ 51 : chấn vi lôi hay bát thuần chấn
Nghĩa là : Rung động, sợ hãi do chấn động, nổ vang, động có nghĩa là kinh khiếp � shock, thunder ( Le tonnerre, l�ébrunlement apporte le succès).

QUẺ SỐ 52 : bát thuần cấn
Nghĩa là : Dừng lại, ngừng nghỉ � Keeping still, mountain ( đợi thời)stop and remain silent( L�immobilisation, la montagne).

QUẺ SỐ 53 : phong sơn tiệm
Nghĩa là : Tuần tự, thong thả đến, tiến dần dần � Development, gradual progress ( Le progrès graduel).

QUẺ SỐ 54 : lôi trạch quí muội
Nghĩa là : Tượng trưng con gái về nhà chồng hoặc có nghĩa là tai nạn rối reng, lôi thôi về tình duyên ngang trái, xôn xao � Manying to abandon inproper attitudes, anxiety, to bringm into difficulty, bad fortune ( l�épousée, des entreprises apportent l�infortune).

Trang:[1] [2] [3] [4] [5] [6] [7]

 Liên hệ: Xemtuong.net @ gmail.com
 Copyright ©2016 XemTướng.net All rights reserved
 Quy Định Ghi rõ nguồn XemTuong.net khi bạn phát hành lại nội dung trên website